Chính Sách Pháp Luật
  • An ninh – Trật tự
  • Giáo dục
  • Kinh tế
  • Kinh tế hội nhập
  • Luật sư
  • Nghiên cứu – Trao đổi
  • Pháp luật
  • Quốc tế
  • Xã hội
Không có kết quả
Xem tất cả kết quả
  • An ninh – Trật tự
  • Giáo dục
  • Kinh tế
  • Kinh tế hội nhập
  • Luật sư
  • Nghiên cứu – Trao đổi
  • Pháp luật
  • Quốc tế
  • Xã hội
Chính Sách Pháp Luật
Không có kết quả
Xem tất cả kết quả

Tết Nguyên đán 2027: Mỗi hộ gia đình được nhận 2.000.000 đồng tiền mặt và phần quà 300.000 đồng theo Nghị định 335, cụ thể ra sao?

bởi 01 BTV
12 Tháng Chín, 2026
Tết Nguyên đán 2027: Mỗi hộ gia đình được nhận 2.000.000 đồng tiền mặt và phần quà 300.000 đồng theo Nghị định 335, cụ thể ra sao?

Nghị định 335 quy định những hộ gia đình có hoàn cảnh như thế nào được nhận đồng thời tiền mặt và phần quà trong dịp Tết?

Theo Điều 14 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định mức quà tặng do lãnh đạo bộ, lãnh đạo cơ quan Trung ương hoặc lãnh đạo cơ quan cấp tỉnh tặng 2.000.000 đồng và phần quà 300.000 đồng dịp Tết Nguyên đán 2027 cho hộ gia đình bị ảnh hưởng do thiên tai, dịch bệnh, hoả hoạn, thảm hoạ, tai nạn giao thông, tai nạn lao động nghiêm trọng hoặc các lý do bất khả kháng khác.

Điều 14 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định

Gia đình hộ nghèo năm 2026 được xác định theo những tiêu chí nào?

Điều 3 Nghị định 07/2021/NĐ-CP quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 – 2025 quy định tại Điều 3 Nghị định 07/2021/NĐ-CP được tiếp tục thực hiện từ ngày 01/01/2026 đến hết ngày 31/12/2026 bởi Điều 2 Nghị định 351/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/02/2026.

Do đó, tiêu chí xác định hộ nghèo năm 2026 được thực hiện theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 – 2025, cụ thể như sau:

– Khu vực nông thôn: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 1.500.000 đồng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.

– Khu vực thành thị: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 2.000.000 đồng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.

(khoản 2 Điều 3 Nghị định 07/2021/NĐ-CP)

Gia đình hộ nghèo năm 2026 được xác định theo những tiêu chí nào? Ảnh minh họa

Trong đó, các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản sẽ được đánh giá theo phụ lục ban hành kèm Nghị định 07/2021/NĐ-CP như sau:

Chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản Ngưỡng thiếu hụt
Việc làm Ít nhất 01 người không có việc làm/có việc làm nhưng không có hợp đồng lao động.
Người phụ thuộc trong hộ gia đình Tỷ lệ người phụ thuộc lớn hơn 50%.

Người phụ thuộc gồm:

– Trẻ em dưới 16 tuổi;

– Người cao tuổi;

– Người khuyết tật đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng.

Dinh dưỡng Ít nhất 01 trẻ dưới 16 tuổi suy dinh dưỡng chiều cao/suy dinh dưỡng cân nặng theo tuổi.
Bảo hiểm y tế Ít nhất 01 người từ đủ 6 tuổi trở lên hiện không có bảo hiểm y tế.

Skip Ad

Trình độ giáo dục của người lớn Ít nhất một người từ 16 – 30 tuổi:

– Không tham gia các khóa đào tạo

– Không có bằng cấp, chứng chỉ giáo dục so với độ tuổi tương ứng.

Tình trạng đi học của trẻ em Ít nhất 01 trẻ em từ 03 – dưới 16 tuổi không được học đúng bậc, cấp học phù hợp độ tuổi.
Chất lượng nhà ở Sống trong ngôi nhà/căn hộ thuộc loại không bền chắc.

Kết cấu chính là tường, cột, mái thì có ít nhất 02 kết cấu được làm bằng vật liệu không bền chắc.

Diện tích nhà ở Diện tích bình quân đầu người nhỏ hơn 8m2.
Nguồn nước sinh hoạt Không tiếp cận được nguồn nước sạch.
Nhà tiêu hợp vệ sinh Không sử dụng hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh.
Sử dụng dịch vụ viễn thông Không có thành viên nào sử dụng internet.
Phương tiện tiếp cận thông tin Không có phương tiện tiếp cận thông tin:

– Tivi, radio, máy tính để bàn, điện thoại;

– Máy tính xách tay, máy tính bảng, điện thoại thông minh.

So với các năm trước, điều kiện về thu nhập bình quân đầu người/tháng đã được điều chỉnh tăng gấp đôi (từ 2016 đến hết 2021, tiêu chuẩn hộ nghèo ở nông thôn là có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 700.000 đồng trở xuống, ở thành thị là từ 700.000 – 01 triệu đồng).

Điều này cho thấy, tiêu chuẩn về thu nhập bình quân hộ nghèo từ năm 2022 – 2025 đã được điều chỉnh để phù hợp hơn với mức giá sinh hoạt ngày càng đắt đỏ hiện nay.

 Phương Anh (T/h)

https://gocnhinphaply.nguoiduatin.vn/tet-nguyen-dan-2027-moi-ho-gia-dinh-duoc-nhan-2000000-dong-tien-mat-va-phan-qua-300000-dong-theo-nghi-dinh-335-cu-the-ra-sao-51026.html

Tags: featured

Bài viết liên quan

Nghị quyết 28: Bí thư chi bộ, Trưởng thôn, bản, khu phố nào hưởng phụ cấp 7.084.000 đồng/tháng, ai sẽ nhận 5.819.000 đồng/tháng?

Nghị quyết 28: Bí thư chi bộ, Trưởng thôn, bản, khu phố nào hưởng phụ cấp 7.084.000 đồng/tháng, ai sẽ nhận 5.819.000 đồng/tháng?

12 Tháng Chín, 2026
UBND cấp xã phải chuyển kinh phí trợ cấp hưu trí xã hội trước ngày 25 hằng tháng

UBND cấp xã phải chuyển kinh phí trợ cấp hưu trí xã hội trước ngày 25 hằng tháng

11 Tháng Chín, 2026
Từ 5/10/2026, trẻ em sẽ được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng, cụ thể khi thuộc trường hợp nào?

Từ 5/10/2026, trẻ em sẽ được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng, cụ thể khi thuộc trường hợp nào?

11 Tháng Chín, 2026
Thế hệ 8x, 9x còn bao nhiêu năm nữa đến tuổi nghỉ hưu?

Thế hệ 8x, 9x còn bao nhiêu năm nữa đến tuổi nghỉ hưu?

11 Tháng Chín, 2026
Bài tiếp theo
Nghị quyết 28: Bí thư chi bộ, Trưởng thôn, bản, khu phố nào hưởng phụ cấp 7.084.000 đồng/tháng, ai sẽ nhận 5.819.000 đồng/tháng?

Nghị quyết 28: Bí thư chi bộ, Trưởng thôn, bản, khu phố nào hưởng phụ cấp 7.084.000 đồng/tháng, ai sẽ nhận 5.819.000 đồng/tháng?

Về chúng tôi:

Chính Sách Pháp Luật

Ban cố vấn:


Tiến sĩ Bùi Đặng Dũng – nguyên Phó Chủ nhiệm UBTCNS Quốc hội
Tiến sĩ Trần Anh Tuấn – Phó trưởng ban Ban phong trào cơ quan UBTW MTTQ Việt Nam khoá VIII
Đại tá Trần Sự - nguyên Cục PTTH Công an nhân dân
ThS. Lê Xuân Thăng – nguyên PCT Hiệp hội Vapa
Luật sư Nguyễn Thành Hưng - Đoàn luật sư tỉnh Đồng Nai
Luật sư Phạm Lan Thảo - Đoàn luật sư BR-VT
Luật sư Nguyễn Xuân Hoàng - Đoàn luật sư TP.HCM

Hội đồng biên tập:


Ts. Hồ Minh Sơn – Chủ tịch HĐQL Viện Nghiên cứu Chính sách pháp luật&Kinh tế hội nhập (IRLIE)
ThS Hồ Thị Thanh Tuyền – Viện trưởng Viện IRLIE
Luật gia Phạm Trắc Long – Phó viện trưởng viện IRLIE
Ông Lê Thành Ánh - Phó viện trưởng
Ông Hồ Vĩnh Chung – Phó Chánh Văn phòng Viện IRLIE
Phạm Vũ Thiên Thi - Trưởng VPGD


Địa chỉ: Số 1 Đoàn Thị Điểm, Phường Dương Đông TP Phú Quốc, tinh An Giang

Chịu trách nhiệm nội dung: Luật gia Trần Thị Liên – Phó Chánh Văn phòng Viện IRLIE, Chủ tịch CLB DN IMRIC – IRLIE


Đặc san khoa học Chính sách pháp luật và Kinh tế hội nhập số 82/GP-XBĐS do Cục Báo chí (Bộ Thông tin và Truyền thông) cấp ngày 16/08/2024

Bài viết mới

  • Nghỉ việc trước thời hạn hợp đồng có phải bồi thường công ty không?
  • Nghị quyết 28: Bí thư chi bộ, Trưởng thôn, bản, khu phố nào hưởng phụ cấp 7.084.000 đồng/tháng, ai sẽ nhận 5.819.000 đồng/tháng?

Chuyên mục

  • An ninh – Trật tự
  • Giáo dục
  • Kinh tế
  • Kinh tế hội nhập
  • Luật sư
  • Nghiên cứu – Trao đổi
  • Pháp luật
  • Quốc tế
  • Uncategorized
  • Xã hội

Thông tin giấy phép trang:

Viện Nghiên cứu chính sách pháp luật & Kinh tế hội nhập (viết tắt: IRLIE) | số giấy phép A2557

Bộ Khoa học và Công nghệ

Trụ sở phía Bắc: Nhà C1, Tập thể Uỷ ban kế hoạch nhà nước, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội
Phía Nam: 414, đường Huỳnh Tấn Phát, phường Bình Thuận, quận 7, TP.HCM

Cục phát thanh truyền hình cấp phép số: 140/GP-TTĐT ngày 29/08/2023

Liên hệ: 0582703333

  • An ninh – Trật tự
  • Giáo dục
  • Kinh tế
  • Kinh tế hội nhập
  • Luật sư
  • Nghiên cứu – Trao đổi
  • Pháp luật
  • Quốc tế
  • Xã hội

© 2022

Không có kết quả
Xem tất cả kết quả
  • An ninh – Trật tự
  • Giáo dục
  • Kinh tế
  • Kinh tế hội nhập
  • Luật sư
  • Nghiên cứu – Trao đổi
  • Pháp luật
  • Quốc tế
  • Xã hội